Đề thi: 2010

1 Hạch toán kế toán
1.1 Khái niệm
Hạch toán kế toán là cần thiết và tất yếu trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa?
* Xã hội công xã nguyên thủy, hoạt động hạch toán
* Chiếm hữu nô lệ, hạch toán kế toán ra đời trên tờ sổ kế toán đơn giản
* Phong kiến, hệ thống sổ kế toán phong phú hơn
* Tư bản chủ nghĩa, ghi kép nảy sinh và ứng dụng rộng rãi
* Chủ nghĩa xã hội, môn khoa học với hệ thống các phương pháp khoa học
Phân loại hạch toán kế toán
Tiêu thức phân chia


Cách ghi chép, thu nhận thông tin
Kế toán đơn: ghi chép thu nhận thông tin về hoạt động kinh tế tài chính tiến hành riêng biệt, độc lập
Kế toán kép: ghi chép thu nhận thông tin về hoạt động kinh tế tài chính tiến hành trong mối quan hệ mật thiết
Mức độ thông tin được xử lý
Kế toán tổng hợp: thông tin xử lý dạng tổng quát biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Kế toán chi tiết: thông tin xử lý dạng chi tiết, cụ thể biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, hiện vật, lao động
Đối tượng nhận thông tin
Kế toán tài chính: đối tượng bên ngoài đơn vị
Kế toán quản trị: đối tượng nhà quản trị đơn vị
Mục đích hoạt động
Kế toán công: mục đích phục vụ cộng đồng
Kế toán doanh nghiệp: mục tiêu lợi nhuận

Đơn vị kế toán: đơn vị có sử dụng tài sản và hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm đã được quy định đều phải hạch toán kế toán
Kỳ hạch toán: khoảng thời gian các đơn vị kế toán thực hiện việc cung cấp thông tin kế toán
Niên độ kế toán: Kỳ kế toán trong vòng 1 năm
1.1.1 Hạch toán
Hạch toán: hoạt động quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép của con người với hoạt động kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm thu nhận, cung cấp thông tin về quá trình đó, phục vụ công tác kiểm tra, chỉ đạo hoạt động kinh tế, đảm bảo quá trình tái sản xuất xã hội đạt hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội
Nhu cầu tất yếu khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội?
- Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, con người đều tiến hành hoạt động sản xuất
- Trong khi tiến hành hoạt động sản xuất, con người luôn quan tâm thời gian lao động bỏ ra và kết quả lao động đem lại
Dẫn đến hạch toán gắn liền với quá trình lao động sản xuất
Hạch toán
Nghiệp vụ
Thống kê
Kế toán
Khái niệm
- quan sát, phản ánh và kiểm tra, giám sát trực tiếp từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế kỹ thuật cụ thể
- khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất
- khoa học thu nhận, xử lý, cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản nhằm kiểm tra, giám sát
Đặc điểm
- thông tin rời rạc, riêng biệt, kịp thời
- sử dụng phương pháp kỹ thuật đơn giản: báo cáo trực tiếp, báo cáo qua điện thoại, ...
- thước đo hiện vật, thước đo lao động, thước đo tiền tệ
- tính hệ thống
- sử dụng phương pháp khoa học: điều tra thống kê, phân tổ thống kê, phương pháp chỉ số, ...
- thước đo hiện vật, thước đo lao động, thước đo tiền tệ
- tính toàn diện, thường xuyên, liên tục, hệ thống
- sử dụng phương pháp khoa học: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán
- thước đo tiền tệ (thước đo hiện vật, lao động cho điều hành và quản lý)

1.1.2 Nguyên tắc
Nguyên tắc
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: nghiệp vụ kinh tế tài chính được ghi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: tổ chức, đơn vị hình thành và hoạt động liên tục để đạt mục tiêu của tổ chức, đơn vị đề ra.
- Nguyên tắc giá gốc: mọi tài sản của tổ chức, đơn vị phải ghi nhận theo giá gốc
- Nguyên tắc phù hợp: khoản thu nhập và chi phí của tổ chức, đơn vị phải được ghi nhận phù hợp nhau.
- Nguyên tắc nhất quán: chính sách và phương pháp kế toán trong đơn vị áp dụng thống nhất trong thời gian hoạt động, ít nhất là một niên độ kế toán
- Nguyên tắc thận trọng: hoạt động kinh tế tài chính gây sự tăng vốn chủ sở hữu chỉ được kế toán ghi nhận khi có chứng cứ chắc chắn, còn hoạt động kinh tế tài chính gây ra giảm vốn chủ sở hữu được kế toán ghi nhận khi có chứng cứ có thể xảy ra
- Nguyên tắc trọng yếu: kế toán phải ghi chép tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính có ảnh hưởng lớn, quan trọng đến hoạt động của đơn vị và có thể bỏ qua nghiệp vụ kinh tế tài chính có ảnh hưởng không đáng kể, không quan trọng đối với hoạt động của đơn vị
1.2 Vai trò
Trong hệ thống quản lý kinh tế
- Công cụ quản lý: thông tin hoạt động kinh tế tài chính phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ thống giúp nhà quản lý hoạch định chính sách, đường lối phát triển
- Thu nhận, xử lý, cung cấp, kiểm tra
Trong hệ thống các môn khoa học kinh tế
- Đều dựa trên cơ sở lý luận khoa học của kinh tế chính trị học về quá trình tái sản xuất xã hội
- Hỗ trợ, bổ sung
1.3 Nhiệm vụ,
Nhiệm vụ
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động kinh tế tài chính (mua hàng; sản xuất; bán hàng; đóng thuế, vi phạm chính sách, chế độ nhà nước)
- Cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính phục vụ điều hành và quản lý hoạt động; kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính; phục vụ công tác lập kế hoạch và theo thực hiện kế hoạch; phục vụ công tác thống kê
1.3.1 Mua hàng
Hoạt động kinh tế tài chính: mua hàng, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng về đến kho, xác định số thuế phải nộp (nếu có)
Nhiệm vụ của hạch toán kế toán
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng
* Phương pháp chứng từ kế toán: hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vận chuyển, phiếu chi, phiếu nhập kho, giấy thanh toán tạm ứng...
* Phương pháp tài khoản
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image002.jpg[/IMG]
(1) Giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ ... chưa thanh toán
(2) Giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ ... thanh toán ngay
(3) Giá thực tế hàng hóa nhập kho
- Tổng hợp đúng đắn, chính xác, đầu đủ và kịp thời các khoản chi phí cấu thành để tính giá hàng mua
* Phương pháp tính giá: tổng hợp chi phí chi ra trong quá trình mua hàng và xác định giá thực tế từng loại vật tư, hàng hóa mua nhập kho (sổ chi tiết mua hàng)
Sổ chi tiết mua hàng - tên hàng hóa, tên vật liệu
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image004.jpg[/IMG]
Sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết vật liệu
1.3.2 Sản xuất
Hoạt động kinh tế tài chính: sản xuất
Chi phí sản xuất: chi phí đơn vị đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Theo tính chất ban đầu: Hao mòn, NLVL, Nhân công, Khác
- Theo công dụng: Cơ bản (trực tiếp tạo nên sản phẩm), Chung (quản lý, phục vụ sản xuất trực tiếp)
Nhiệm vụ của hạch toán kế toán
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
* Phương pháp chứng từ kế toán: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định, phiếu kiểm kê sản phẩm chế dở, ...
* Phương pháp tài khoản kế toán:
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image006.jpg[/IMG]
(1) Kết chuyển chi phí SXDD đầu kỳ
(2) Xuất kho NLVL dùng cho SXSF, dùng cho quản lý SX trực tiếp
(3) Tính tiền lương phải trả, các khoản trích theo tiền lương công nhân SXSP, nhân viên quản lý SX trực tiếp
(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho SX và quản lý SX trực tiếp
(5) Các khoản chi phí SX khác phục vụ và quản lý SX trực tiếp
(6a,b,c) Kết chuyển, phân bổ chi phí SX trực tiếp và chi phí chung
(7) Kết chuyển chi phí SXDD cuối kỳ
(8) Giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành nhập kho
- Tính toán, tổng hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác khoản chi phí trong sản xuất để tính giá thành sản xuất; kiểm tra chấp hành định mức chi phí và dự toán chi phí; đề xuất giải pháp tiết kiệm và nâng cao hiệu quả chi phí
* Phương pháp tính giá: sổ chi tiết chi phí, sổ chi tiết giá thành sản xuất, bảng tính giá thành sản phẩm
* Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, báo cáo giá thành sản phẩm chủ yếu, báo cáo giá thành sản phẩm so sánh được và toàn bộ sản phẩm
1.3.3 Bán hàng
Hoạt động kinh tế tài chính: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa)
Nhiệm vụ của hạch toán kế toán:
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng
* Phương pháp chứng từ kế toán: hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vận chuyển, hóa đơn dịch vụ, phiếu xuất kho, bảng tính lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định, ...
* Phương pháp tài khoản:
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image008.jpg[/IMG]
(1) Giá vốn hàng hóa xuất bán
(2) Giá bán hàng hóa xuất bán
(3a,b) Chi phí về bán hàng và quản lý doanh nghiệp
(4) Thuế phải nộp về bán thành phẩm, hàng hóa
(5) Kết chuyển doanh thu thuần
(6a,b,c) Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(7) Xác định kết quả kinh doanh
- Tính toán, tổng hợp đúng đắn, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí,thuế để tính giá vốn hàng xuất bán, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và kết quả bán hàng; kiểm tra thực hiện dự toán chi phí, kế hoạch doanh thu và kết quả kinh doanh
* Phương pháp tính giá: sổ chi tiết giá vốn hàng xuất bán, sổ chi tiết xác định kết quả kinh doanh
* Phương pháp tổng hợp - cân đối: báo cáo kết quả kinh doanh
1.4 Đối tượng
I, Đối tượng chung: tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị
II, Đối tượng cụ thể (trong đơn vị sản xuất)
(a) Tài sản: vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh: vốn lưu động (vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn; vốn trong thanh toán; vốn dự trữ sản xuất kinh doanh) và vốn cố định (tài sản cố định; đầu tư dài hạn)
Nguồn vốn kinh doanh: nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và nguồn vốn chủ sở hữu
(b) Sự vận động của tài sản: chi phí, thu nhập, kết quả kinh doanh
1.5 Tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán: hệ thống các yếu tố cấu thành gồm tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức vận dung các phương pháp kế toán; tổ chức vận dụng các chế độ, thể lệ kế toán, ...
Nội dung:
- Lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán (phân tán, tập trung, kết hợp) và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với loại hình tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, hạch toán ban đầu, luân chuyển chứng từ kế toán khoa học và hợp lý
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phản ánh đần đủ hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
- Lựa chọn hình thức kế toán
- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán và kiểm tra kế toán
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý cho đội ngũ nhân viên kế toán
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán: tập hợp cán bộ, nhân viên kế toán cùng phương tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thông tin được trang bị để thực hiện công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán tập trung
Tổ chức công tác kế toán phân tán
Tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Định nghĩa
- toàn bộ công tác kế toán tiến hành tập trung tại phòng kế toán trung tâm, đơn vị phụ thuộc không tiến hành công tác kế toán
- công tác kế toán tiến hành ở phòng kế toán trung tâm của đơn vị và bộ phận, đơn vị phụ thuộc
- công tác kế toán tiến hành ở phòng kế toán trung tâm và 1 số bộ phận, đơn vị phụ thuộc hoạt động phân tán, còn 1 số bộ phận, đơn vị phụ thuộc hoạt động tập trung
Bộ máy kế toán
Mô hình một phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực hiện toàn bộ công tác kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ thuộc kiểm tra và gởi chứng từ kế toán về phòng kế toán trung tâm
Mô hình một phòng kế toán trung tâm của đơn vị và các phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc đơn vị
Kết hợp

1.5.2 Phương pháp kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán: phương pháp kế toán sử dụng phản ánh hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng từ kế toán, phục vụ công tác kế toán, công tác quản lý
Ý nghĩa
- Thu nhận, cung cấp đầu đủ, kịp thời thông tin hoạt động kinh tế, tài chính
- Kiểm tra thường xuyên hoạt động kinh tế, tài chính
- Giải pháp, quyết định góp phần quản lý hiệu quả
- Tính pháp lý
* Cơ sở pháp lý cho mọi số liệu, tài liệu kế toán
* Cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra
* Cơ sở pháp lý cho giải quyết sự tranh chấp, khiếu tố
Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán: vật mang tin về hoạt động kinh tế tài chính, chứng minh hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành
Phân loại
Tiêu thức


Mức độ tài liệu
Chứng từ gốc: phán ảnh trực tiếp hoạt động kinh tế tài chính, sao chụp nguyên vẹn hoạt động tài chính đó
VD: phiếu chi, phiếu thu, phiếu nhập kho,...
Chứng từ tổng hợp: tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
VD: chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng từ gốc,...
Quy định của nhà nước
Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: nhà nước ban hành áp dụng thống nhất cho tất cả đơn vị
VD: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,...
Chứng từ kế toán hướng dẫn: nhà nước hướng dẫn
VD: biên lai thu tiền, phiếu xuất vật tư, ...
Yếu tố (chứng từ gốc)
- Yếu tố cơ bản: Tên gọi; Ngày lập và số hiệu chứng từ; Tên, địa chỉ, chữ ký và dấu (nếu có) của đơn vị, bộ phận, cá nhân liên quan; Nội dung tóm tắt hoạt động kinh tế tài chính; Đơn vị đo lường
- Yếu tố bổ sung: Thời gian thanh toán, Hình thức thanh toán, Thuế,...
Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán
Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán: đường đi của chứng từ kế toán đến các bộ phận chức năng, cá nhân có liên quan, thực hiện chức năng truyền thông tin về hoạt động kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ kế toán (liên tiếp, song song, kết hợp)
Hạch toán ban đầu: ghi chép, phản ánh trực tiếp hoạt động kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán. Hạch toán ban đầu nảy sinh ở địa điểm và thời gian khác nhau đều được tập trung về bộ phận kế toán để xử lý và luân chuyển.
Các bước công việc
- Kiểm tra chứng từ. Về các nội dung: tính hợp pháp, hợp lệ của hoạt động kinh tế; tính rõ ràng, đầu đủ, chính xác, trung thực của yếu tố chứng từ; chấp hành quy định
- Hoàn chỉnh chứng từ. Bao gồm tập hợp, phân loại chứng từ kế toán phục vụ ghi sổ
- Tổ chức luân chuyển chứng từ.
- Bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán: phương pháp kế toán phân loại đối tượng kế toán (từ đối tượng kế toán chung thành đối tượng kế toán cụ thể), ghi chép, phản ảnh và kiểm tra thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin có hệ thống về hoạt động kinh tế tài chính để lập báo cáo kế toán định kỳ.
Ý nghĩa
- Hệ thống hóa thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý kinh tế tài chỉnh của nhà nước, ngành, đơn vị
- Lập báo cáo kế toán định kỳ
Tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán để phản ánh, kiểm tra thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể (tờ sổ kế toán, bảng liệt kê)
Tờ sổ kế toán kiểu 1 bên
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image010.jpg[/IMG]
Tờ sổ kế toán với tài khoản kế toán chi tiết
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image012.jpg[/IMG]
Kết cấu tài khoản
Kết cấu tài khoản kế toán gồm 2 phần (hoặc 2 cột) do đối tượng kế toán cụ thể luôn luôn vận động theo hai mặt đối lập (tăng và giảm, thu và chi, nhập và xuất, vay và trả, tập hợp và phân phối)
Quy ước:
- Cột bên trái của tài khoản kế toán gọi là bên Nợ, cột bên phải của tài khoản kế toán gọi là bên Có. Nợ, Có phản ánh 2 mặt đối lập của tài khoản kế toán
- Đối tượng kế toán cụ thể
Tài sản: Vốn (Tăng ghi nợ, Giảm ghi có); Nguồn vốn (Tăng ghi có, Giảm ghi nợ)
Sự vận động của tài sản: Quá trình sản xuất kinh doanh (Phát sinh chi phí ghi nợ, Phát sinh thu nhập ghi có) (Không có số dư)
Kết cấu tài khoản cụ thể
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image014.jpg[/IMG]
Phân loại
Tiêu thức



Nội dung phản ánh
Tài khoản phản ánh vốn: phản ánh số hiện có và tình hình vận động của tài sản
- Vốn bằng tiền: TM, TGNH, TĐC, ĐTCKNH,..
- Vốn trong thanh toán: PTCKH, TỨ, PTK, ...
- Vốn dự trự sản xuất kinh doanh: NLVL, CPSXKDDD, TP, HH, ...
- Vốn cố định: TSCĐHH, TSCĐVH, HMTSCĐ, ĐTDHK, ...
Tài khoản phản ánh nguồn vốn: phản ánh số hiện có và tình hình vân động của nguồn hình thành tài sản
- Nguồn vốn tín dụng: VNH, VDH, ...
- Nguồn vốn trong thanh toán: PTCNV, PTCNB, Thuế, PNNN,...
- Nguồn vốn chủ sở hữu: NVKD, NVĐTXDCB, QĐTPT, LNCPP, ...
Tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh: phản ánh quá trình vận động của tài sản
- Quá trình mua: MH
- Quá trình sản xuất: CPNLVLTT, CPNCTT, CPSXC, GTSX, ...
- Quá trình bán: DTBH, XĐKQKD
- Chi kinh phí: Chi sự nghiệp
Công dụng và kết cấu
Tài khoản chủ yếu: phản ánh tài sản
- Phản ánh vốn
- Phản ánh nguồn vốn
- Phản ánh cả hai (Không được bù trừ giữa vốn và nguồn vốn)
Tài khoản điều chỉnh: phản ánh vốn và nguồn vốn thực tế
- Tăng: bổ sung, kết cấu tương tự kết cấu tài khoản chủ yếu nó điều chỉnh
- Giảm: giảm bớt, kết cấu ngược kết cấu tài khoản chủ yếu nó điều chỉnh
- Cả hai
Tài khoản nghiệp vụ: phản ánh quá trình hoạt động sxkd
- Tập hợp phân phối: tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sxkd, sử dụng kinh phí, phân bổ cho đối tượng chịu chi phí
- Phân phối dự toán: tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sxkd mà thời gian phát sinh chi phí với thời gian tính chi phí cho đối tượng chịu chi phí không trùng nhau
* Chi phí trả trước
* Chi phí phải trả
Phân bổ đồng đều, hợp lý cho đối tượng chịu chi phí
- Tính giá: tập hợp chí phí cấu thành giá và tính giá của đối tượng cần tính giá
- Kết quả nghiệp vụ: phản ánh thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động của đơn vị
* Doanh thu bán hàng
* XĐKQKD

Hệ thống
Hệ thống tài khoản kế toán: danh mục các tài khoản kế toán mà đơn vị sử dụng đủ để phản ánh toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản của đơn vị đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đủ để cung cấp số liệu lập được các báo cáo tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần do Bộ Tài Chính ban hành.
Đặc trưng
- Phân loại theo trật tự: Loại 1 và loại 2 phản ánh vốn kinh doanh; Loại 3 và loại 4 phản ánh nguồn vốn kinh doanh; 5 loại sau phản ánh quá trình và kết quả kinh doanh
- Sắp xếp theo trật tự: Vốn kinh doanh xếp vốn lưu động trước vốn cố định; Nguồn vốn kinh doanh xếp nguồn vốn tạm thời trước nguồn vốn chủ sở hữu
Cách ghi chép
Cách ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản kế toán
I, Ghi đơn: ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến đối tượng kế toán cụ thể một cách độc lập, không quan hệ với đối tượng kế toán cụ thể khác (ghi vào 1 tài khoản kế toán độc lập, riêng biệt)
Trường hợp:
- Ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán chi tiết
- Ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản ngoài bảng
II, Ghi kép: ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến các tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán mà nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tác động đến. (ghi vào ít nhất hai tài khoản kế toán cụ thể)
Trường hợp:
(a) Tăng một loại vốn này và giảm một loại vốn khác
(b) Tăng một loại nguồn vốn này và giảm một loại nguồn vốn khác
(c) Tăng một loại vốn này và tăng một loại nguồn vốn
(d) Giảm một loại vốn này và giảm một loại nguồn vốn
(e) Giảm một loại vốn và phát sinh chi phí
(f) Tăng một loại vốn và phát sinh thu nhập
(g) Giảm một loại nguồn vốn và phát sinh thu nhập
(h) Tăng một loại nguồn vốn và phát sinh chi phí
Định khoản kế toán: căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc tiến hành ghi Nợ, Có và số tiền phải ghi vào từng tài khoản kế toán.
Cách kiểm tra
Cách kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép phản ảnh nghiệp vụ kinh tế tài chính vào tài khoản kế toán hàng tháng
I, Tài khoản kế toán tổng hợp
Bảng đối chiếu số phát sinh: bảng kê đối chiếu số liệu: số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả tài khoản tổng hợp sử dụng trong kỳ hạch toán.
Phương pháp lập:
- Cuối tháng khóa sổ tài khoản kế toán tổng hợp, tính số dư cuối tháng của từng tài khoản kế toán tổng hợp
- Kê các tài khoản kế toán tổng hợp vào bảng theo thứ tự: vốn, nguồn vốn, quá trình sản xuất kinh doanh
- Căn cứ vào số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán tổng hợp để ghi vào dòng và cột tương ứng trong bảng
- Tính tổng cộng cuối bảng để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên các tài khoản kế toán tổng hợp (Tổng dư nợ = Tổng dư có)
II, Tài khoản kế toán chi tiết
Bảng chi tiết số phát sinh: bảng kê đối chiếu số liệu: số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán chi tiết thuộc 1 tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng
Phương pháp lập:
- Cuối tháng khóa sổ tài khoản kế toán chi tiết, tính số dư cuối tháng của từng tài khoản kế toán chi tiết
- Kê các tài khoản kế toán chi tiết vào bảng
- Căn cứ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của từng tài khoản chi tiết để ghi vào dòng và cột tương ứng trong bảng
- Tính tổng cộng cuối bảng để kiểm tra đối chiếu số liệu tương ứng ở tài khoản kế toán tổng hợp
Phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá: phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ xác định giá thực tế của tài sản theo nguyên tắc nhất định
Nội dung biểu hiện:
Sổ (bảng) tính giá: sổ (bảng) sử dụng để tổng hợp chi phí cấu thành giá của từng loại tài sản trong đơn vị
Trình tự tính giá: bước công việc xếp theo thứ tự để tiến hành tính giá tài sản hình thành.
Ý nghĩa:
- Xác định trị giá thực tế tài sản hình thành, quản lý hiệu quả hoạt động kinh tế tài chính, chi phí chi ra trong quá trình hoạt động
- Tổng hợp toàn bộ tài sản trong đơn vị, quản lý hiệu quả sử dụng tài sản
Yêu cầu: Chân thực, So sánh
Nguyên tắc chung tính giá:
- Tài sản cố định
Mới đưa vào sử dụng: nguyên giá - toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để có tài sản cố định đưa vào sử dụng
Đang sử dụng: giá trị còn lại - nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn của tài sản cố định
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa nhập kho
Mua ngoài: giá thực tế - giá mua phải thanh toán cho đơn vị bán, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản về đến kho, thuế phải nộp
Thuê ngoài gia công: giá thực tế - giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho thuê gia công, chi phí trả cho đơn vị gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bao quản khi giao và nhận
Tự chế biến: giá thực tế - giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất kho chế biến, chi phí khác đơn vị chi ra trong quá trình chế biến (nhân công, khấu hao tài sản cố định, ...)
- Thành phẩm nhập kho: giá thực tế - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất trực tiếp khác, chi phí quản lý và phục vụ sản xuất trực tiếp (chi phí sản xuất chung)
- Nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, thành phẩm xuất kho: giá thực tế - theo các phương pháp khác nhau: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, ...

Trình tự tính giá
Trình tự tính giá: bước công việc xếp theo thứ tự để tiến hành tính giá tài sản hình thành.
Trình tự chung tính giá?
- Tổng hợp chi phí thực tế cấu thành giá của tài sản
* Chi phí có quan hệ trực tiếp đối với từng loại tài sản được tổng hợp trực tiếp cho từng loại tài sản
* Chi phí có quan hệ đến nhiều loại tài sản được tổng hợp gián tiếp bằng cách tính toán, phân bổ các khoản chi phí cho mỗi loại tài sản theo tiêu thức phân bổ thích hợp
- Tính toán xác định giá trị thực tế của tài sản theo phương pháp nhất định
* Quá trình hình thành tài sản diễn ra dứt điểm, xác định giá theo phương pháp kỹ thuật giản đơn: tổng cộng toàn bộ chi phí thực tế cấu thành giá của tài sản
* Quá trình hình thành tài sản diễn ra liên tục, xác định giá theo phương pháp kỹ thuật phức tạp: Tổng hợp chi phí thực tế cấu thành giá của tài sản thành 2 bộ phận chi phí: chi phí dở danggiá của tài sản
Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: phương pháp kế toán sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Ý nghĩa:
- Nhận biết thông tin về tài sản, kết quả hoạt động đơn vị một cách toàn diện, cũng như từng phần
Nguyên tắc xây dựng:
- Kết cấu mẫu biểu đơn giản, thuận lợi cho việc ghi chép
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính trong bảng tổng hợp - cân đối kế toán phải thiết thực, cung cấp thông tin cần thiết cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Note: Nhà nước ban hành mẫu biểu các bảng tổng hợp - cân đối kế toán tổng thể
Yêu cầu:
- Nội dung, phương pháp tổng hợp số liệu lập các chỉ tiêu trong bảng phải đảm bảo tính nhất quán, có thể so sánh được.
- Số liệu ghi vào các chỉ tiêu trong bảng phải chính xác, trung thực, đúng với thực tế tình hình hoạt động của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của thông tin kế toán
- Số liệu ghi vào các chỉ tiêu trong bảng và giữa các bảng có sự phù hợp
- Các bảng tổng hợp - cân đối kế toán tổng thể phải lập theo đúng mẫu biểu ban hành, đúng thời hạn quy định.
Công việc chuẩn bị lập bảng tổng hợp - cân đối kế toán:
- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán
- Hoàn tất việc ghi sổ kế toán
- Kiểm kê tài sản theo chế độ kiểm kê tài sản quy định (điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán phù hợp với số liệu kết quả kiểm kê)
- Chuẩn bị mẫu biểu cần thiết cho việc lập bảng
Bảng tổng hợp - cân đối kế toán tổng thể
Bảng tổng hợp - cân đối kế toán tổng thể (báo cáo kế toán tài chính): Bảng cân đối kế toán (quan hệ cân đối giữa vốn và nguồn vốn), Báo cáo kết quả kinh doanh (Quan hệ cân đối giữa thu nhập, chi phí và kết quả)
Bảng cân đối kế toán
I, Nội dung: bảng tổng hợp - cân đối kế toán tổng thể (báo cáo kế toán tài chính), phản ánh tổng hợp tài sản của đơn vị theo các loại vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh tại một thời điểm nhất định (Mối quan hệ cân đối tổng thể giữa vốn và nguồn vốn)
II, Kết cấu
- 2 phần: phản ánh riêng biệt các loại vốn và nguồn vốn kinh doanh
- Phần bên trái (trên): hệ thống chỉ tiêu kinh tế sắp xếp theo trình tự nhất định của vốn kinh doanh và được gọi là phần Tài sản
- Phần bên phải (dưới): hệ thống chỉ tiêu kinh tế sắp xếp theo trình tự nhất định của nguồn vốn kinh doanh và được gọi là phần Nguồn vốn
- Phần chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán: phản ánh tài sản của đơn vị khác mà đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng
III, Tính cân đối: Tổng số tiền phần Tài sản bằng tổng số tiền phần Nguồn vốn ở bất kỳ thời điểm nào
- Mỗi loại Tài sản đều được hình thành từ những Nguồn vốn nhất định và mỗi Nguồn vốn đều hình thành nên những Tài sản nhất định
- Chứng minh tính cân đối của bảng cân đối kế toán luôn bền vững
Hoạt động kinh tế tài chính xét mức độ ảnh hưởng đến Tài sản và Nguồn vốn có 4 loại
* Ảnh hưởng riêng đến Tài sản: tài sản này tăng thêm, đồng thời tài sản khác giảm bớt với trị giá tương ứng, tỉ trọng các loại tài sản thay đổi nhưng tổng Tài sản không thay đổi, do đó tổng Tài sản và tổng số Nguồn vốn vẫn bằng nhau
* Ảnh hưởng riêng đến Nguồn vốn
* Ảnh hưởng tăng Tài sản và Nguồn vốn
* Ảnh hưởng giảm Tài sản và Nguồn vốn
IV, Mối quan hệ bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán
- Cùng sử dụng phản ánh các đối tượng kế toán nhưng ở phạm vi, mức độ, trạng thái khác nhau
- Chỉ tiêu kinh tế trong bảng cân đối kế toán và tên gọi các tài khoản kế toán đều phù hợp với nội dung kinh tế của đối tượng kế toán chúng phản ánh
- Số dư của tài khoản kế toán phù hợp với số liệu phản ánh ở các chỉ tiêu tương ứng trong bảng cân đối kế toán
- Kết cấu tài khoản kế toán và kết cấu bảng cân đối kế toán xây dựng phù hợp nhau


Bảng tổng hợp - cân đối kế toán bộ phận
Bảng tổng hợp - cân đối kế toán bộ phận (báo cáo kế toán quản trị): Bảng cân đối vật tư (quan hệ cân đối giữa số hiện có và tình hình vận động của vật tư); Báo cáo tăng (giảm) tài sản cố định; Báo cáo giá thành sản phẩm
1.5.3 Sổ kế toán và hình thức kế toán
Sổ kế toán
I, Nội dung: Sổ kế toán là những tờ sổ xây dựng theo mẫu nhất định, có liên hệ chặt chẽ với nhau được sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
Nguyên tắc xây dựng mẫu sổ kế toán
- Kết cấu khoa học, hợp lý, đảm bảo những yếu tố quy định: ngày, tháng ghi sổ, số hiệu, ngày chứng từ ghi số, tóm tắt nội dung hoạt động kinh tế tài chính ghi sổ số tiền được ghi sổ
- Nhà nước quy định mẫu sổ kế toán bắt buộc sử dụng chung (sổ cái, sổ nhật ký,...) và mẫu sổ kế toán hướng dẫn (sổ kế toán chi tiết)
- Xây dựng, thiết kế mẫu số phù hợp với cơ chế hoạt động của các phương tiện kỹ thuật tin học
II, Các loại sổ kế toán
Tiêu thức




Cách ghi chép
(3 loại)
Sổ ghi theo thứ tự thời gian
- Sổ nhật ký chung
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ ghi theo hệ thống
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ nhật ký chứng từ
Sổ liên hợp
- Sổ nhật ký sổ cái

Nội dụng ghi chép
(3 loại)
Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ cái các tài khoản (1 bên, 2 bên, bàn cờ)
- Sổ nhật ký sổ cái
- Sổ nhật ký chung
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán chi tiết
Sổ kết hợp
- Sổ nhật ký chứng từ
- Sổ cái các tài khoản (Nhiều cột)

Cấu trúc mẫu sổ
(4 loại)
Sổ kiểu 1 bên
Sổ kiểu 2 bên
Sổ kiểu nhiều cột
Sổ kiểu bàn cờ
Hình thức tổ chức sổ (2 loại)
Sổ tờ rơi
Sổ đóng thành quyển


III, Quy định về sổ kế toán (Nhà nước ban hành)
- Mở sổ kế toán: Đầu niên độ kế toán các đơn vị tiến hành mở sổ kế toán theo danh mục sổ kế toán đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và ghi chuyển số dư trên sổ kế toán cuối năm trước sang số dư đầu năm trên sổ kế toán mới mở năm nay (Đối chiếu phù hợp giữa sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, bảng cân đối kế toán năm trước)
- Ghi sổ kế toán: Trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp. Số liệu dùng mực tốt, không phai, ghi liên tục, có hệ thống. Khi phát hiện sai sót, sửa chữa theo phương pháp sửa chữa sổ quy định
- Chữa sổ kế toán: Theo 3 phương pháp chữa sổ: Phương pháp cải chính, phương pháp ghi bổ sung, phương pháp ghi số âm.
- Khóa sổ kế toán: Cuối kỳ hạch toán hoặc trong trường hợp: kiểm kê tài sản, sát nhập, giải thể,... là công việc ghi chuyển số liệu giữa các sổ kế toán liên quan, cộng phát sinh, tính và ghi số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán trên sổ kế toán phục vụ lập bảng tổng hợp - cân đối kế toán
Hình thức kế toán
Hình thức kế toán: hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sử dụng ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu từ chứng từ gốc theo trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằm cung cấp tài liệu có liên quan đến chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ lập báo cáo kế toán
Hình thức kế toán
Nhật ký sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chung
Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán
Sổ nhật ký sổ cái, các sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản, các sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chuyên dùng, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khỏan, sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết
Trình tự và phương pháp ghi
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image016.jpg[/IMG]
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image018.jpg[/IMG]
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image020.jpg[/IMG]
[IMG]file:///C:/DOCUME~1/quyetkia/LOCALS~1/Temp/msohtml1/01/clip_image022.jpg[/IMG]
Đặc điểm
- Kết hợp ghi theo thứ tự thời gian với ghi theo hệ thống
- Tách biệt ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết
- Tách biệt ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian với ghi theo hệ thống
- Tách biệt ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết
- Tách biệt ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian với ghi theo hệ thống
- Tách biệt ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết
- Kết hợp ghi theo thứ tự thời gian với ghi theo hệ thống
- Kết hợp ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết
Ưu điểm
- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, đối chiếu
- Không cần lập bảng đối chiếu số phát sinh
- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép
- Dễ phân công lao động
- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép
- Dễ phân công lao động
- Giảm khối lượng công việc ghi sổ kế toán
Hạn chế
- Khó phân công lao động kế toán tổng hợp
- Ghi chép trùng lặp
- Ghi chép trùng lặp
- Mẫu sổ phức tạp
Áp dụng
Đơn vị quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản kế toán tổng hợp
Đơn vị quy mô vừa có nhiều nhân viên kế toán
Đơi vị quy mô vừa có nhiều nhân viên kế toán
Đơn vị quy mô lớn, nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao